Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ban Quản Trị)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Phòng GD - ĐT Huyện Ninh Sơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BI 4 CHUONG 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Từ đồng nghiệp
    Người gửi: Trần Thị Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:40' 14-09-2023
    Dung lượng: 5.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS ……………………

    MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức,kĩ năng:
    - Nhận biết được thế nào là một định lí.
    - Phân biệt được phần giả thiết và kết luận trong định lí.
    - Nhận biết được thế nào là chứng minh một định lí.
    - Minh họa được một định lý trên hình vẽ và và viết giả thiết,
    kết luận bằng ký hiệu.
    2. Phẩm chất:
    - Nhân ái , Trách nhiêm, Trung thực, chăm chỉ
    3. Năng lực chú trọng: Năng lực tư duy và lập luận toán
    học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình
    hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh,
    phân tích, tổng hợp, khái quát hóa., năng lực vẽ hình.
    4.Tích
    hợp toán học và cuộc sống.
    .
    - Toán, lý, hóa, địa lý ….

    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    Thảo luận nhóm 4-6 học
    sinh, thực hiện quan sát
    sơ đồ và trả lời các câu
    hỏi:

    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi:

    1) Tính chất trên đúng hay sai?
    2) Tính chất đó nếu đúng thì đúng theo suy luân ( lập luận)
    hay thông qua vẽ hình, kinh nghiệm thực tế?
    3) Qua sơ đồ các em có nhận xét gì về cấu tạo của một định
    lí (gồm bao nhiêu phần)? Nêu tên của chúng?

    ĐÁP ÁN

    1) Tính chất trên là đúng.
    2) Tính Chất trên đúng theo cách lập luận ( suy luân).
    3) Qua sơ đồ cho ta biết định lí có cấu tạo gồm 2 phần: Phần
    1 là giả thiết, phần 2 là kết luận

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ
    Hình thành kiến thức

    1. ĐỊNH LÍ LÀ GÌ?

    Các em hoạt động cá
    nhân lắng nghe, quan sát
    để trả lời các câu hỏi của
    GV:

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ

    1. ĐỊNH LÍ LÀ GÌ?
    + Hai góc đối đỉnh thì
    bằng nhau.

    - Tính chất trên bằng suy
    luận ( lập luận), các tính
    + Hai đường thẳng phân chất này được khẳng định
    là đúng. Các tính chất như
    biệt cùng vuông góc
    thế được gọi là định lí.
    đường thẳng thứ 3 thì
    chúng song song với
    Câu hỏi: Vậy định lí là gì?
    nhau.
    Câu hỏi: Cho một vài ví dụ về
    * Định lí: là một khẳng định lí?
    định được suy ra từ
    những khẳng định được
    coi là đúng.

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ
    1. ĐỊNH LÍ LÀ GÌ?
    * Ví dụ 1: Ta có định lí: “
    Hai góc đối đỉnh thì bằng
    nhau”

    * Phát biểu lại định lí bằng
    kí hiệu:
    “ Nếu O và O là hai góc đối
    đỉnh thì O = O ”.




    1

    2



    1



    2

    Câu hỏi: Dựa vào định lí và
    hình vẽ ngoài cách phát biểu
    bằng lời ta có thể phát biểu
    cách khác không? Phát biểu
    lại?

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ
    1. ĐỊNH LÍ LÀ GÌ?
    * Ví dụ 1: 
    O1 và O2 là hai góc đối đỉnh
    “ Nếu


    thìO1 =O2 ”.

    * Cách ghi giả thiết và kết luận
    bằng kí hiệu:
    GT





    O1 và O2là




    hai góc đối đỉnh.

    KL O = O
    * Qua ví dụ 1: Định lí được
    phát biểu dưới dạng sau:
    “Nếu …… thì……….”
    GT Điều đã cho trước
    KL Những điều cần suy ra
    1

    2

    Câu hỏi: Qua ví dụ 1: các
    em cho biết định lí được
    phát biểu dưới dạng nào?

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ

    * Thực hành 1 ( SGK)

    GT

    xx' ; yy ' cắt nhau tại O


    xOy 90 0


    '



    '



    yOx x Oy  y ' Ox 90 0

    KL

    '

    Thảo luận nhóm đôi,
    thực hành 1:

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ
    2. CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ
    * Chứng minh định lí là dùng lập luận từ giả thiết suy ra kết luận
    * Ví dụ 2: ( sgk)
    1) B1: Vẽ hình
    B2: dùng kí hiệu để ghi giả thiết,
    kết luận.
    B3: Chứng minh bằng các lập
    luận có căn cứ.
    2) - Phần giả thiết: Góc tạo bởi 2
    tia phan giác của hai góc kề bù.
    - Phần kết luận: một góc vuông
    3) - Chứng minh 1 định lí ta dựa
    vào các kiến thức đã học.

    Quan sát VD2
    thực hiện các câu
    hỏi:
    1) Muốn chứng minh 1 định lí ta
    thực hiện các bước nào trước?
    Nêu các bước cụ thể?
    2) Trong nội dung định lí ở ví dụ
    2 phần nào là định lí, phàn nào là
    kết luận?
    3) Chứng một định lí ta dựa vào
    đâu để chứng minh?

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ
    2. CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ
    * Ví dụ 2: ( sgk)




    m

    z

    n

    là hai góc kề bù
    Om là tia phân giác của xOz

    x
    y
    O
    On là tia phân giác của zOy
    0
    mOn

    90
    KL
    Chứng minh




    xOz
    xOz
    xOm

    mOz

    (1)
    Vì Om là tia phân giác của góc
    nên:
    GT

    xOz; zOy

    2



    zOy
    zOy
    zOn

    nOy

    Vì On là tia phân giác của góc
    nên:
    (2)
    2




    1 
    1
    Từ (1) và (2) ta có: mOn mOz zOn  ( xOz  zOy)  .1800 900
    2
    2



    ( vì xOz và zOy là hai góc kề bù)

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ
    2. CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ
    * Ví dụ 3: ( sgk)
    GT a và b phân biệt
    a  b
    b  c

    a // b

    KL

    a

    1

    b

    B
    Chứng minh

    Ta có: a  b suy ra


    A 1



    A1 90

    0



    b c



    Vậy: A1  B1




    Mà A1 ; B1 mà hai góc là hai góc đồng vị
    Suy ra a // b

    ( điều phải chứng minh)

    c

    suy ra



    B1 90 0

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ

    THỰC HÀNH
    Thảo luận nhóm 4-6 học sinh, thực
    hiện lời giải thực hành 2 vào bảng
    nhóm:

    Thực hành 2: Hãy viết giả thiết, kết luận bằng kí
    hiệu và chứng minh định lí: “ Hai góc cùng bù một
    góc thứ ba thì bằng nhau”.

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ

    Thực hành 2: (SGK)


    n




    hai
    góc

    nhau
    GT 

    nOx; xOm là hai góc bù nhau
    xOn; nOy




    O

    y

    nOy xOm

    KL

    x
    m

    Chứng minh






    Vì xOn; nOy là hai góc bù nhau nên:


    Vì nOx; xOmlà hai góc bù nhau nên:
    Từ (1) và (2) ta được:








    xOn nOy 180 0




    nOx xOn 180 0

    (1) (gt)
    (2) (gt)



    xOn nOy nOx xOn 180 0

    nên





    nOy xOm

    ( điều phải chứng minh)

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ

    VẬN DỤNG
    Thảo luận nhóm đôi,
    giải bài tập 1:

    * Bài tập 1 ( SGK)
    Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận của định lí “
    Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường
    thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường
    thẳng còn lại

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ

    Bài tập 1 ( SGK)
    * Vẽ hình

    A

    1

    a

    1

    b

    B

    c
    * Giả thiết, kết luận
    GT

    a // b
    c  a

    c b

    §4: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ
    Các em hoạt động cá nhân giải
    bài tập 2:
    Bài tập 2: Hãy phát biểu phần còn thiếu của
    kết luận trong các định lí sau:
    a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì
    bằng nhau
    2 góc so le trong……………..
    b) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với
    chúng song song với nhau
    đường thẳng thứ ba thì …………..………………..

    TRẮC NGHIỆM

    1) Một khẳng định được suy ra từ những khẳng
    định được coi là đúng thì gọi là gì?

    Định nghĩa

    A

    Tiên đề

    B

    Định lí

    C

    Cả ba đều đúng

    D

    TRẮC NGHIỆM

    2) Định lí “Hai góc
    đối đỉnh thì bằng
    nhau” có giả thiết và
    kết luận là :

    1

    O

    A

    GT: Ô1 = Ô2 - KL: Ô1, Ô2 đ/đỉnh

    B

    GT: Ô1, Ô2 đ/đỉnh - KL: Ô1 = Ô2

    C

    GT: Ô1 và Ô2 - KL: Ô1 = Ô2

    D

    Cả ba đều sai.

    2

    C

    TRẮC NGHIỆM

    3) Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào là định lí :

    Hai đường thẳng song song là hai
    A
    đường thẳng không có điểm chung nào .
    Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ
    B
    một điểm nằm giữa hai điểm còn lại .
    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

    C

    Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh . D

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Sau bài học các em cần nhớ những nội dung sau:
    - Định lí là gì ? Cách ghi giả thiết, kết luận.
    - Định lí được phát biểu dưới dạng nào?
    - Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5. SGK.
    - Tiết sau ta luyện tập
     
    Gửi ý kiến