Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ban Quản Trị)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Phòng GD - ĐT Huyện Ninh Sơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai 25: Hiệu điện thế

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hường
    Ngày gửi: 15h:35' 22-03-2010
    Dung lượng: 12.8 MB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng Quý thầy cô về dự giờ thăm lớp

    Người thực hiện: Lê Thị Hường
    Đơn vị: Trường PTCS Bột Xuyên
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    * Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì ?
    * Ampe kế trong sơ đồ nào được mắc đúng? Vì sao?
    Câu 1
    Câu 2
    * Ampe kế được mắc đúng trong sơ đồ b). Vì Chốt “+” của ampe kế được mắc với cực “+” của nguồn điện.
    * Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A)
    * Để đo cường độ dòng điện người ta dùng
    dụng cụ nào ?
    * Để đo cường độ dòng điện người ta dùng ampe kế
    HIỆU ĐIỆN THẾ
    Tiết 29
    Bài 25
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    I. Hiệu điện thế:
    -Hiệu điện thế được ký hiệu bằng chữ gì?
    -Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?
    -Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của nó một hiệu điện thế.
    - Ký hiệu là U.
    -Đơn vị đo là vôn, kí hiêụ là V.
    -Đối với hiệu điện thế nhỏ hoặc lớn, người ta còn dùng những đơn vị nào nữa?
    A.Vônta (1745-1827)
    -Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV).
    1mV = ........................... V
    1kV = ………………... V
    0,001
    1000
    (Do 2 cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau)
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa 2 cực của nó khi chưa mắc vào mạch .Hãy ghi các giá trị của hiệu điện thế cho các nguồn điện dưới đây.
    I. Hiệu điện thế:
    Pin tròn: ............V
    Acquy xe máy: ................V
    Ổ lấy điện trong nhà: ........V
    1,5
    220
    12
    C1
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    Một vài giá trị của hiệu điện thế:
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II. Vôn kế:
    -Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
    Tìm hiểu vôn kế:
    -Trên mặt vôn kế có ghi kí hiệu gì?
    Vôn kế là gì?
    d
    -Trên mặt vôn kế có ghi chữ V
    I Hiệu điện thế :
    -Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của nó một hiệu điện thế.
    - Ký hiệu là U.
    -Đơn vị đo là vôn , kí hiệu là V.
    -Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV).
    C2
    1mV = ........................... V
    1kV = ………………... V
    0,001
    1000
    Hình 25.2
    (Do 2 cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau)
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II.Vôn kế:
    Vôn kế dùng kim
    Vôn kế hiện số
    Đồng hồ đo điện đa năng.
    300
    25
    20
    2,5
    Hình 25.2
    Tiết 29 HIỆU ĐIỆN THẾ
    II. Vôn kế:
    Tìm hiểu vôn kế:
    d
    I Hiệu điện thế :
    -Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của nó một hiệu điện thế.
    - Ký hiệu là U.
    -Đơn vị đo là vôn, kí hiêụ là V.
    -Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV).
    - Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu gì?
    - Một chốt của vôn kế có ghi dấu “+” (chốt dương) và chốt kia ghi dấu “-” (chốt âm).
    V
    - Kí hiệu:
    C2
    - Hãy nhận biết chốt điều chỉnh kim của vôn kế
    1mV = ........................... V
    0,001
    1kV = ........................... V
    1000
    (Do 2 cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau)
    Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    III. Đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện khi mạch hở
    +
    -
    +
    -
    * Vẽ sơ đồ mạch điện
    * GHĐ: ……V
    ĐCNN: …...V
    6
    0,1
    +
    -
    +
    -
    * GHĐ: ……V
    ĐCNN: …...V
    12
    0,2
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    III. Đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện khi mạch hở :
    1. Kiểm tra và điều chỉnh kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện như hình vẽ 25.3 SGK
    2. Đọc và ghi số chỉ của vôn kế vào bảng 2 đối với pin 1, khi công tắc ngắt và mạch hở.
    3. Thay pin 1 bằng pin 2 và làm tương tự
    Hoạt động nhóm
    Kết luận:
    Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện.
    So sánh số vôn ghi trên vỏ pin và số chỉ của vôn kế và rút ra kết luận
    C2
    3V
    3
    6
    6
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II. Vôn kế:
    d
    I Hiệu điện thế :
    Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của nó một hiệu điện thế
    - Ký hiệu là U.
    -Đơn vị đo là vôn ,kí hiệu là V.
    -Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV).
    V
    - Kí hiệu:
    III. Đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện khi mạch hở:
    1mV =.............. V ;
    0,001
    1kV = ............. V
    1000
    Vôn kế là dụng cụ
    dùng để đo hiệu điện thế
    (Do 2 cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau)
    Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa 2 cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
    * Ý nghĩa của số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là gì ?
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    IV.Vận dụng:
    C4
    2,5V =..............mV;
    6kV =...............V;
    110V =............... kV;
    1200mV =...........V
    2500
    6000
    0,11
    1,2
    Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
    a) Dụng cụ này được gọi là vôn kế . Kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó .
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    IV.Vận dụng:
    C5
    Quan sát Hình 25.4 SGK và cho biết:
    a) Dụng cụ này có tên gọi là gì ?Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó ?
    b) Cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ .
    c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị là 3V
    d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu ?
    b) Dụng cụ này có GHĐ là 45V và ĐCNN là 1V.
    c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu ?
    d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị 42V
    - Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? Để đo hiệu điện thế người ta dùng dụng cụ nào ?
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    II. Vôn kế:
    Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
    d
    I Hiệu điện thế :
    - Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của nó một hiệu điện thế.
    - Ký hiệu là U.
    - Đơn vị đo là Vôn (V).
    -Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV).
    V
    - Kí hiệu:
    III. Đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện khi mạch hở:
    * Ghi nhớ:
    (SGK / Trang 71)
    1mV =.............. V ;
    1kV = ............ V
    0,001
    1000
    (Do 2 cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau)
    Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa 2 cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
    Củng cố
    - Do đâu mà giữa 2 cực của nguồn điện có một hiệu điện thế ?
    - Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
    - Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V) . Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế.
    - Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
    - Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì?
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    Bài tập:
    Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
    500kV = ………….V ; b) 220V = …………..kV
    c) 0,5V = ………… mV ; d) 6kV = …………..V
    Hình 25.1. Hãy cho biết :
    a) GHĐ của vôn kế này.
    b) ĐCNN của vôn kế này.
    c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (1).
    d) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (2) .
    a) GHĐ của vôn kế 10V
    b) ĐCNN của vôn kế là 0,5V.
    c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (1) là 1,5V
    d) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (2) là 7V
    25.1
    25.2
    Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
    Dặn dò:
    - Học thuộc phần ghi nhớ .
    - Làm các bài tập (SBT/Trang 26).
    - Đọc phần "Có thể em chưa biết "
    và chuẩn bị bài 26.
     
    Gửi ý kiến