Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ban Quản Trị)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Phòng GD - ĐT Huyện Ninh Sơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §1. Tứ giác

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Luan
    Ngày gửi: 08h:39' 07-07-2021
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 1412
    Số lượt thích: 0 người

    TỨ GIÁC
    Trong chương trình Hình học lớp 7, các em đã được học về:
    Chương I: Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song
    Chương II: Tam giác
    Chương III: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác. Các đường đồng quy.
    Trong chương trình Hình học lớp 8, các em sẽ được học tiếp về:
    Chương I: Tứ giác
    Chương II: Đa giác. Diện tích đa giác
    Chương III: Tam giác đồng dạng
    Chương IV: Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều
    TỨ GIÁC
    Hình 1
    TỨ GIÁC
    Định nghĩa tứ giác:
    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
    - Tứ giác ABCD còn gọi là tứ giác BCDA, BADC,…
    - Các điểm A,B,C,D gọi là các đỉnh
    - Các đoạn thẳng AB,BC,CD,DA gọi là các cạnh
    Chú ý:
    ?1
    Trong các tứ giác ở hình 1, tứ giác nào luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác?
    Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
    Khi nói đến tứ giác mà không nói gì thêm ta hiểu đó là tứ giác lồi
    Định nghĩa tứ giác lồi:
    Chú ý:
    ?2
    Quan sát tứ giác ABCD ở hình 3 rồi điền vào chỗ trống:
    a) Hai đỉnh kề nhau: A và B,….
    Hai đỉnh đối nhau: A và C,….
    b) Đường chéo: AC,….
    c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC,….
    Hai cạnh đối nhau: AB và CD,….
    e) Điểm nằm trong tứ giác: …
    Điểm nằm ngoài tứ giác: …
    B và C, C và D, D và A
    B và D
    BD
    BC và CD,
    CD và DA, DA và AB
    BC và AD
    Hai góc đối nhau: A và C,….
    I, J
    K, L
    Hình 3
    a) Nhắc lại định lí về tổng 3 góc của một tam giác
    Δ ABC có:
    ?3
    b) Vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý. Dựa vào định lí về tổng 3 góc của một tam giác, hãy tính tổng
    Xét Δ ABC có:
    Xét Δ ADC có:
    (Định lí tổng ba góc của một tam giác)
    Kẻ đường chéo AC
    (Định lí tổng ba góc của một tam giác)
    Tứ giác ABCD có
    ?3
    Định lí:
    Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
    Vậy: Tứ giác ABCD có
    Bài tập 1 (Sgk-T66):
    Tìm x ở các hình sau
    500
    900
    900
    1200
    750
    750
    900
    900
    900
    900
    900
    650
    1150
    Hình 1
    Hình 2
    Hình 3
    Hình 4
    Tìm x ở các hình sau
    Hình 5
    Hình 6
    Ta có:
    Ta có:
    Bài tập 2 (Sgk-T66):
    Hình 7a
    Góc kề bù với một góc của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác

    Tổng các góc ngoài của một tứ giác bằng 3600
    A(3;2)
    B(2;7)
    C(6;8)
    D(8;5)
    Bài 5 (Sgk-T67)
    Kho báu là giao điểm hai đường chéo của tứ giác ABCD
    A
    B
    C
    D
    Toạ độ vị trí kho báu:
    (5;6)

    TỨ GIÁC
     
    Gửi ý kiến